Thứ Hai, 24 tháng 6, 2019

Unit 1 - Getting Started (trang 6 SGK tiếng Anh 9 mới)
1. Listen and read
( Nghe và đọc). 
Click tại đây để nghe:
Nick: There are so many pieces of pottery here, Phong. Do your grandparents make all of them?
Phong: They can't because we have lots of products. They make some and other people make the rest.
Nick: As far as I know, BatTrang is one of the most famous traditional craft villages of Ha Noi, right?
Phong: Right. My grandmother says it's about 700 years old.
Mi: Wow! When did your grandparents set up this workshop?
Phong: My great-grandparents started it, not my grandparents. Then my grandparents took over the business. All the artisans here are my aunts, uncles, and cousins.
Mi: I see. Your village is also a place of interest of Ha Noi, isn't it?
Phong: Yes. People come here to buy things for their house. Another attraction is they can make pottery themselves in workshops.
Nick: That must be a memorable experience.
Phong: In Viet Nam there are lots of craft villages like Bat Trang. Have you ever been to any others?
Mi: I've been to a conical hat making village in Hue!
Nick: Cool! This is my first one. Do you think that the various crafts remind people of a specific region?
Mi: Sure. It's the reason tourists often choose handicrafts as souvenirs.
Phong: Let's go outside and look round the village.
Dịch hội thoại: 
Nick: Có quá nhiều gốm ở đây Phòng à. Có phải ông bà cậu làm ra tất cả chúng không? 
Phong: Không đâu vì có rất nhiều . Họ chỉ làm một ít và những người khác làm phần còn lại 
Nick: Theo mĩnh được biết thì Bát Tràng là một trong số những làng nghề nổi tiếng nhất ở Hà Nội. Đúng chứ?
Phong: Đúng rồi. Ông mình nói nó được 700 năm rồi. 
Mi: Wow. Ông cậu mở xưởng từ khi nào?
Phong: Cụ tớ mở chứ không phải ông đâu. Sau đó ông tớ kế nhiệm lại. Tất cả thợ ở đây đầu là cô, chú và anh chị em họ của tớ. 
Mi: À tớ hiểu rồi. Làng cậu cũng là 1 địa điểm thú vị ở Hà Nội phải không 
Phong: ĐÚng. Mọi người tới đây mua đồ. điều hấp dần nữa là họ có thể tự làm gốm ở xưởng. 
Nick: Hẳn sẽ là một trải nghiệm đáng nhớ. 
Phong: Ở Việt Nam cũng có rất nhiều những làng nghề như này. Các cậu đã đến đó bao giờ chưa?
Mi: Mình từng đến làng nghề làm nón lá ở Huế. 
Nick: Tuyệt. Đây là lần đầu tiên của mình. Các cậu có nghĩ mỗi nghề gợi người ta nghĩ đến 1 vùng miền đặc trưng không? 
Mi: Chắc chắn rồi. Đó là lí do người ta chọn đồ thủ công làm quà lưu niệm 
Phong: Hãy ra ngoài và thăm thú ngôi làng nào. 
a. Can you find a word/phrase that means:
(Tìm từ hoặc cụm từ có nghĩa sau)
Hướng dẫn giải:
1. craft                   2. set up
3. take over            4. artisans 
5. attraction            6. specific region
7. remind               8. look around 
Tạm dịch:
1. một thứ được làm bằng tay cẩn thận: nghề thủ công
2. bắt đầu một cái gì đó (một doanh nghiệp, một tổ chức vv ..): thiết lập
3. kiểm soát một cái gì đó (một doanh nghiệp, một tổ chức, vv): tiếp nhận
4. những người làm việc có tay nghề, làm mọi việc bằng tay: thợ thủ công
5. một nơi lý tưởng hoặc thú vị để đến hoặc làm những điều cần làm: thu hút, lôi cuốn
6. một nơi đặc biệt : khu vực riêng
7. khiến ai đó nhớ hoặc nghĩ về thứ gì đó : nhắc nhở, gợi nhớ
8. đi bộ quanh một điểm để nhìn đó là gì: nhìn quanh
b Answer the following questions.
(Trả lời các câu hỏi)
Hướng dẫn giải:
1. They are at Phong's grandparents' workshop in Bat Trang.
2. It is about 700 years old.
3. His great-grandparents did.
4. Because people can buy things for their house and make pottery themselves there.
5. It's in Hue.
6. Because the handicrafts remind them of a specific region.
Tạm dịch:
1. Nick, Mi, và Phong là đâu?
Họ ở phòng trưng bày của ông bà Phong ở Bát Tràng.
2. Ngôi làng bao nhiêu tuổi rồi?
Nó khoảng 700 năm tuổi.
3. Ai bắt đầu xưởng  của gia đình Phong?
Ông của anh ấy đã làm.
4. Tại sao làng lại là điểm lý tưởng của Hà Nội?
Bởi vì mọi người có thể mua đồ đạc trong nhà và làm đồ gốm ở đó.
5. Làng nghề thủ công mà Mi thăm là ở đâu?
Đó là ở Huế.
6. Tại sao khách du lịch muốn mua hàng thủ công như quà lưu niệm?
Bởi vì hàng thủ công nhắc nhở họ về một vùng cụ thể.
2. Write the name of each traditional handicraft in the box under the picture.
(Viết tên mỗi đồ thủ công truyền thống ở bảng dưới tranh. )
Hướng dẫn giải: 
A: craft                                   B: drums            
C: marble sculptures                D: pottery
E: silk                                     F: lacquerware    
G: conical hats                         H: lanterns
Tạm dịch:
A: nghề thủ công
B: trống
C: tác phẩm điêu khắc bằng đá cẩm thạch               
D: đồ gốm
E: lụa
F: sơn mài
G: nón                         
H: đèn lồng
3. Complete the sentences with the words/ phrases from 2 to show where in Viet Nam the handicrafts are made. You do not have to use them all.
(Hoàn thành những câu sau bằng các từ hoặc cụm từ ở bài 2 để xem những đồ thủ công được làm ở nơi nào của Việt Nam. Bạn không cần dùng tất cả các từ. )
Hướng dẫn giải: 
1. conical hat 
2. lanterns 
3. silk 
4. paintings  
5. pottery 
6. marble spulptures  
Tạm dịch:
1. conical hat( nón lá ) 
2. lanterns ( đèn lồng) 
3. silk ( lụa) 
4. paintings ( tranh) 
5. pottery ( gốm) 
6. marble spulptures ( điêu khắc cẩm thạch) 
1. Nơi sinh của nón bài thơ nổi tiếng là ở làng Tây Hồ ở Huế.
2. Nếu bạn đi đến Hội An vào ngày 15 của mỗi tháng âm lịch, bạn có thể thưởng thức ánh sáng của nhiều ngọn đèn lồng đẹp.
3. Làng Vạn Phúc ở Hà Nội sản xuất các loại sản phẩm lụa khác nhau như vải, khăn choàng, dây buộc, và quần áo.
4. Vào dịp Tết, nhiều người Hà Nội đi đến làng Đông Hồ để mua tranh dân gian.
5. Các sản phẩm gốm của Bầu Trúc, chẳng hạn như chậu và lọ, có màu sắc tự nhiên đặc trưng của văn hoá Champa ở Ninh Thuận.
6. Đến làng đá cẩm thạch Non Nước ở Đà Nẵng, chúng tôi rất ấn tượng bởi rất nhiều tác phẩm điêu khắc bằng đá cẩm thạch từ tượng Phật đến vòng tay.
4 QUIZ: WHAT IS INTEREST?
(Câu đố: Thứ gì thú vị?)
a Work in pairs to do the quiz.
(Làm việc theo nhóm giải câu đố sau)
Hướng dẫn giải:
1. park     2.museum     3. zoo     4. beach      5. beauty spot 
Tạm dịch:
1. Mọi người đi đến khu vực này để đi bộ, chơi và thư giãn. - công viên
2. Đó là nơi lưu giữ và trưng bày những đồ vật có lợi ích về nghệ thuật, văn hoá, lịch sử, khoa học. - bảo tàng
3. Mọi người đi đến nơi này để xem động vật. - vườn thú
4. Đây là một khu vực cát hoặc đá nhỏ, bên cạnh biển hoặc hồ. - bãi biển
5. Đây là một nơi đẹp và nổi tiếng ở nông thôn.  - điểm đẹp
b. Work in groups. Write a similar quiz about places of interest. Ask another group to answer the quiz.
(Làm việc theo nhóm. Viết các câu đố tương tự. Đố các nhóm khác những câu đố đó. )
Unit 1: A Closer Look 1 (trang 8 SGK tiếng Anh 9 mới)
1. Write the verbs in the box under the pictures. One of them should be used twice.
(Điền các động từ sau vào trong bảng. Một trong số chúng phải được dùng 2 lần. )

Hướng dẫn giải:
A. cast  
B. carve    
C. embroider  
D. weave  
E. mould  
F. weave  
G. knit
Tạm dịch:
A. đúc
B. chạm khắc
C. thêu
D. đan
E. khuôn 
F. dệt
G. đan
2. a.  Match the verbs in column A with the groups of nouns in column B.
(Nối các động từ ở cột A với danh từ ở cột B )
Hướng dẫn giải:
1. f   
2. d      
3. a       
4. c    
5. b        
6. e
Tạm dịch:
1. khắc chạm - đá, gỗ, vỏ trứng
2. đúc - đồng, vàng, sắt
3. đan, dệt - rổ, thảm, lụa, vải
4. thêu - khăn tay, khăn trải bàn, tranh
5. đan - áo len, đồ chơi, mũ
6. khuôn - đất sét, phô mai, sô cô la
b, Now write the corect verb forms for these verbs.
(Viết lại dạng đúng của những động từ sau)
 
Hướng dẫn giải:
Tạm dịch:
1. khắc - Tôi đã khắc nó. - Nó đã được khắc.
2. đúc - Tôi đã đúc nó. - Nó đã được đúc.
3. dệt - Tôi đã dệt nó. - Nó đã được dệt .
4. thêu - Tôi đã thêu nó. - Nó đã được thêu.
5. đan - Tôi đã đan nó. - Nó đã được đan.
6. khuôn - Tôi đã đổ khuôn nó. - Nó được đổ khuôn.
3. What are some places of interest in your area? Complete the word web. One word can belong to more than one category.
(Địa điểm tham quan ở chỗ bạn là gì? Hoàn thành sơ đồ sau. Một từ có thể thuộc nhiều hơn 1 mục )
 Hướng dẫn giải: 
- Entertaining: cinema, department store, restaurant, café, theatre, opera house, club, park, zoo...
- Cultural: opera house, museum, craft village, historical building, theatre, market, craft village...
- Educational: library, museum, theatre...
- Historical: building, temple, shopping district, market, beauty spot, craft village...
Tạm dịch:
- Giải trí: rạp chiếu phim, cửa hàng bách hóa, nhà hàng, quán cà phê, rạp hát, nhà hát opera, câu lạc bộ, công viên, vườn thú ...
- Văn hoá: nhà hát opera, bảo tàng, làng nghề, công trình lịch sử, sân khấu, chợ, làng nghề ...
- Giáo dục: thư viện, bảo tàng, rạp hát ...
- Lịch sử: xây dựng, đền, khu mua sắm, chợ, cảnh đẹp, làng nghề ...
4. Complete the pasage by filling each blank with a suitable word from the box. 
(Hoàn thành đoạn văn bằng cách điền vào chỗ trống từ thích hợp trong bảng )
Hướng dẫn giải: 
1. historical          2. attraction
3. exercise          4. traditional
5. culture          6. handicrafts
Tạm dịch:
Một số người nói rằng một địa điểm thú vị là một nơi nổi tiếng với cảnh quan của nó hoặc một trang web lịch sử nổi tiếng. Tôi không nghĩ rằng nó phải được giới hạn như vậy. Theo tôi, một nơi yêu thích chỉ đơn giản là một trong những người thích đi đến.
Trong thị trấn của tôi, công viên là một điểm thu hút bởi vì nhiều người yêu thích dành thời gian ở đó. Người già tập thể dục và đi dạo trong công viên. Trẻ em chơi trò chơi ở đó trong khi bố mẹ ngồi và nói chuyện với nhau. Một nơi khác được yêu thích ở thị trấn của tôi là chợ Hòa Bình. Đó là một chợ truyền thống với rất nhiều thứ để xem. Tôi thích đến đó để mua thức ăn và quần áo, và xem những người khác mua và bán. Khách du lịch nước ngoài cũng thích chợ này vì họ có thể trải nghiệm văn hóa của người Việt Nam, mua vải dệt thoi và đồ thủ công mỹ nghệ khác làm quà lưu niệm.
5. a,  Listen to the speaker read the following sentences and answer the questions.
(Nghe người nói đọc những câu sau rồi trả lời câu hỏi )
Click tại đây để nghe:

The craft village lies on the river bank.
This painting is embroidered.
What is this region famous for?
Drums aren't made in my village.
A famous artisan carved this table beautifully.
1. Which words are louder and clearer than the others? 
2. What kinds of words are they?
3. Which words are not as loud and clear as the others?
4. What kinds of words are they?
Hướng dẫn giải:
1. Sentence 1: craft, village, lies, river, bank
Sentence 2: painting, embroidered
Sentence 3: what, region, famous
Sentence 4: drums, aren’t, made, village
Sentence 5: famous, artisan, carved, table, beautifully
2. They are: nouns, verbs, adjectives, adverbs, wh-question words, and negative auxiliaries.
3. Sentence 1: the, on, the.
Sentence 2: this, is
Sentence 3: is, this, for
Sentence 4: in, my
Sentence 5: a, this
4. They are: articles, prepositions, pronouns, and possessive adjectives.
Audio script:
1. The craft village lies on the river bank.
2. This painting is embroidered.
3. What is this region famous for?
4. Drums aren't made in my village.
5. A famous artisan carved this table beautifully.
Dịch Script:
1. Làng nghề nằm trên bờ sông
2. Bức tranh này được thêu
3. Khu vực này nổi tiếng gì?
4. Trống không được sản xuất từ làng của tôi.
5. Một nghệ nhân nổi tiếng chạm chắc cái bảng này thậtđẹp
Tạm dịch:
1. Từ nào được đọc to và rõ hơn những từ khác?
Câu 1: nghề thủ công, làng, nằm, sông, ngân hàng
Câu 2: vẽ tranh, thêu
Câu 3: những gì, khu vực, nổi tiếng
Câu 4: trống, không được làm, làng
Câu 5: nổi tiếng, nghệ nhân, chạm khắc, bảng, đẹp
2. Chúng là loại từ gì ?
Đó là danh từ, động từ, tính từ, phó từ, câu hỏi với từ để hỏi, và trợ động từ dạng phủ định
3. Những từ nào không được đọc to và rõ hơn những từ khác?
Câu 1: the, on, the.
Câu 2: this, is
Câu 3: is, this, for
Câu 4: in, my
Câu 5: a, this
4. Chúng là loại từ gì? 
Chúng là : mạo từ, giới từ, đại từ, và tính từ sở hữu.
b, Now listen, check, and repeat 
(Bây giờ hãy nghe, kiểm tra và nhắc lại) 
Click tại đây để nghe:

Tạm dịch:
Trong tiếng Anh nói, các từ sau đây thường được nhấn mạnh: động từ chính, danh từ, tính từ, phó từ, từ để hỏi 'wh', trợ động từ phủ định (ví dụ: don't)
Các từ như: đại từ, giới từ, mạo từ, liên từ, tính từ sở hữu, tobe, (ngay cả khi nó là động từ chính trong câu), và trợ động từ thường không được nhấn mạnh.
6a, Underline the content words in the sentences. Practise reading the sentences aloud. 
(Gạch dưới những từ nội dung trong các câu. Thực hành đọc to các câu)
Click tại đây để nghe:

1. The Arts Museum is a popular place of interest in my city.
2. This cinema attracts lots of youngsters.
3. The artisans mould clay to make traditional pots.
4. Where do you like going at weekends?
5. We shouldn’t destroy historical buildings.
Hướng dẫn: 
Tạm dịch:
1. Bảo tàng Nghệ thuật là một nơi được yêu thích nổi tiếng của thành phố tôi.
2. Rạp chiếu phim này thu hút rất nhiều thanh thiếu niên.
3. Các nghệ nhân đúc đất sét để làm chậu truyền thống.
4. Bạn thích đi đâu vào cuối tuần?
5. Chúng ta không nên phá hủy các tòa nhà lịch sử.
b, Now listen, check and repeat 
6b. Now listen, check and repeat.
(Bây giờ nghe, kiểm tra và nhắc lại)